Logo

TRANG GIA PHẢ TỘC NGUYỄN VĂN - HÓA TRUNG

Tộc ước Tộc Nguyễn Văn

LỜI MỞ ĐẦU

Với lòng tri ân thành kính tổ tiên..

Với lòng tri ân thành kính tổ tiên yêu quê hương đất nước, yêu thương giống nòi, dòng họ, và muốn tôn vinh sự nghiệp của tổ tiên, ông bà, nay phải cố gắng hết sức sưu tầm tư liệu lập thành tộc ước họ ta.

Tất cả các thành viên trong tộc luôn giữ gìn nếp sống gia phong, luân thường đạo lý, nguyện không quên công lao sinh thành của tổ tiên, ông bà, cha mẹ. Giữ gìn truyền thống dòng họ, thờ phụng tổ tiên, trao dồi đạo đức, ý thức trách nhiệm. Xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc, giáo dục các thế hệ sau kế thừa phát huy công đức của cha ông. giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Mục đích sinh họat tộc họ là phải giáo dục con cháu trở thành công dân tốt, chấp hành pháp luật, giữ gìn thuần phong mỹ tục, thanh danh dòng tộc .

Tộc ước có chức năng điều tiết các mối quan hệ trong phạm vi dòng họ, được mọi người công nhận và tự giác chấp hành, Tộc ước là một trong những văn bản quan trọng , là luật tục của dòng họ, là sản phẩm văn hoá, phát huy kế thừa truyền thống tốt đẹp của tổ tiên xưa. Tộc ước họ thực hiện vận động, khuyến dụ mọi người trong họ có bổn phận, nghĩa vụ tự giác, tự nguyện, đồng thuận, đồng lòng, phấn đấu thực hiện những ước nguyện hợp tình hợp lí, hợp đạo đức của dòng họ và cộng đồng. Tựu trung, hướng tất cả bà con trong dòng tộc đến tính chân, thiện, mỹ. Tộc ước thể hiện sức mạnh nội tâm của cả dòng họ và nay con cháu tiếp tục tự giác thực hiện, để dòng họ mãi trường tồn và phát triển, giúp cho con cháu dòng họ cùng nhau tiến đến bến bờ hạnh phúc.

Căn cứ vào kết luận của Hội nghị lần thứ 10 BCHTƯĐ, tiếp tục thực hiện NQTW khoá 11, xây dựng nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc; thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã Đại An; căn cứ quy ước của Đảng ủy về xây dựng thôn văn hoá, Hội đồng Gia tộc tộc Nguyễn Văn xây dựng tộc ước nhằm phát huy bảo tồn truyền thống gia tộc, đồng thời góp phần xây dựng thôn xã văn hoá.

Toàn thể thành viên của Tộc phấn đấu thực hiện tốt TỘC ƯỚC, đã được toàn thể thành viên tộc Nguyễn Văn thôn 4 - Đại An tán thành và thông qua.

NỘI DUNG TỘC ƯỚC

CHƯƠNG I: CÁC QUY ĐỊNH

Điều 1: Gia tộc

Ghi nhớ công lao xây dựng của các bậc tiền bối, đã dày công khai khẩn, mở mang bờ cõi cho dòng tộc chúng ta ngày nay. Phát huy truyền thống và bảo tồn di sản của Tổ tiên.

Toàn thể con cháu trong dòng tộc coi trọng cội nguồn, tính huyết thống, tôn ti thượng hạ, lễ thức gia đình, lễ giáo gia phong. Có ý thức gìn giữ, tôn tạo nơi thờ tự, mồ mả Tổ tiên ông bà.

Tất cả con cháu trong Tộc dù ở xa hay gần đều phải có tinh thần và nghĩa vụ tham gia tích cực các lễ cúng Tổ Tiên do Tộc tổ chức. Mọi người phải cùng nhau chung tay góp sức để lo cho chu đáo, biểu lộ lòng thành đối với bề trên. Không thể thờ ơ, chểnh mảng, chậm chạp hoặc ỷ lại người khác; làm cho công việc bê trễ và không đạt kết quả tốt.

Đi sinh hoạt, hội họp đúng giờ và đóng góp ý kiến với tinh thần xây dựng, cầu tiến. Trước và trong khi họp không say sưa bia rượu.

Có tinh thần đoàn kết, tương ái, tương trợ , tạo điều kiện giúp đỡ nhau để nâng cao đời sống, giúp đỡ nhau khi hoạn nạn. Đặt lợi ích Gia tộc lên trên quyền lợi riêng tư.

Con cháu từ 18 tuổi trở lên, mặc dù còn ở chung với cha mẹ, đều là thành viên trong gia tộc, phải có trách nhiệm đầy đủ trong việc đóng góp xây dựng Tộc họ.

Trong gia tộc mỗi năm có 4 lễ cúng quan trọng

  • Lễ Tế xuân và tu bổ phần mộ vào ngày 10/3 âm lịch (giỗ Tổ Hùng vương)
  • Lễ Tế thu và giỗ thuỷ tổ của tộc ngày 15/7 âm lịch (nhằm Lễ Vu lan)
  • Lễ rước tiên linh ông bà tổ tiên vào chiều 29/12 âm lịch (tháng đủ)
  • Lễ tiễn đưa tiên linh chiều 3/1 ÂL sau Tết.

    Đặc biệt 5 năm đại hội một lần, mời tất cả các thế hệ con cháu nội ngoại về dự đông vui, có tổ chức các nghi thức cúng đầy đủ. Đại hội được tổ chức vào năm dương lịch có tận cùng bằng số 5 hoặc 0 ở cuối , cho dễ nhớ. Ngoài ra, theo lệ cũ, ở từ đường còn tổ chức cúng tết Đoan ngọ 5/5 ÂL và giẫy mã 12/11 ÂL. (Việc này chỉ bổ sung và HĐGT xét thấy có thể thực hiện, sẽ thông báo hàng năm.)

  • Điều 2: Xã hội

  • Sống làm việc theo Pháp luật, làm tròn nghĩa vụ công dân.
  • Thực hiện tốt tình làng nghĩa xóm, nếp sống văn hoá, văn minh,.
  • Không rượu chè, cờ bạc, gây rối trật tự công cộng.
  • Tham gia bảo vệ an ninh trật tự địa phương.Thực hiện văn hoá giao thông.
  • Tôn trọng quyền lợi và cuộc sống riêng tư của mọi người xung quanh, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch đẹp.

  • Điều 3: Gia đình
  • Một gia đình hạnh phúc bắt nguồn từ sự tôn trọng, hòa thuận thủy chung, dân chủ bình đẳng tiến bộ, cùng chăm lo để nâng cao đời sống, con cháu lễ phép chăm học, chăm làm; người lớn mẫu mực đối xử bình đẳng với con cháu, nuôi dạy con tốt.
  • Ông bà, cha mẹ nêu gương tốt mẫu mực cho con cháu về mọi mặt, con cháu hiếu thảo. Làm con, dâu hiếu thảo, cháu phải kính trọng ông bà,
  • Gia đình phải sống hòa thuận, thương yêu nhau, kính trên nhường dưới.– Ông bà cha mẹ già yếu, bệnh hoạn con cháu phải có trách nhiệm thăm hỏi, chăm sóc thuốc men, phụng dưỡng.
  • Thường xuyên giáo dục con cháu những điều hay lẽ phải và đạo lý ở đời. Chống mọi hình thức bê tha, thoái hoá trong cuộc sống ảnh hưởng xấu đến gia đình, dòng tộc. Chống bạo lực gia đình.
  • Xây dựng gia đình chuẩn mực, “no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”.
  • Phấn đấu làm ăn tốt, phát huy trí tuệ, mở mang việc làm ăn. Xây dựng gia đình có cuộc sống ổn định
  • Phải thương yêu, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo con cái và cho con đi học đến nơi đến chốn, có nghề nghiệp ổn định.
  • Điều 4: Bản thân
  • Người xưa thường dạy dỗ chúng ta “ Tề gia, trị quốc, bình thiên hạ “, cũng như dạy cách lập thân phải là : Tam cương (Quân - Sư - Phụ), Ngũ thường (Nhân -Lễ - Nghĩa - Trí -Tín) đối với nam. Còn đối với nữ phải là Tam tòng (Phụ - Phu -Tử) Tứ đức (Công - Dung - Ngôn - Hạnh). Ngày nay, chúng ta phải rèn luyện đạo đức lối sống, luôn có ý chí vươn lên trong lao động, học tập và công tác.
  • Phải trau dồi kiến thức, lấy học vấn làm đầu,. Học để làm người có ích cho gia đình và xã hội. Phấn đấu học tập không ngừng.
  • Phải trau dồi đạo đức, rèn luyện nhân cách, phải có đức có tài, đối với bản thân, đối với gia đình, ông bà, cha mẹ, vợ chồng, dòng tộc tất cả đều phải lấy “Nhân - Lễ - Nghĩa - Trí - Tín" làm gốc.
  • Phải trau dồi nghề nghiệp: Dù lao động ngành nào, cũng yêu nghề, chuyên tâm, tìm tòi, và phát triển chuyên môn của mình.Có ý thức vươn lên trong nghề nghiệp và cuộc sống.
  • Phải rèn luyện thể lực: Có sức khỏe tốt mới mới đủ sức gánh vác công tác và việc nhà, xã hội. Xây dựng cuộc sống thanh khiết, mọi đam mê phải chừng mực, xa tránh các tệ nạn xã hội.
  • CHƯƠNG II: HỘI ĐỒNG GIA TỘC

    Điều 5: Tổ chức
  • Nhiệm kỳ của Hội đồng gia tộc là 5 năm, hoạt động theo kỳ đại hội. Số l-uợng thành viên là 7 người, là nhân tố tiêu biểu về đạo đức, uy tín, nhiệt tình, đại diện cho các nhánh, được toàn gia tộc tín nhiệm đề cử. Trưởng tộc là thành viên đương nhiên.
  • Hội đồng gia tộc có quyền điều hành công việc hằng năm của Tộc và giữa hai nhiệm kỳ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện theo đa số.
  • Ban cố vấn: gồm những bậc cao niên trong tộc. có trách nhiệm theo dõi, giám sát, nhắc nhở và vận động mọi người thực hiện Tộc ước gia pháp, kịp thời nhắc nhở, uốn nắn mọi biểu hiện sai trái; được tham vấn khi xem xét các vấn đề hệ trọng của Tộc.
  • Hội đồng Gia tộc mỗi năm họp định kỳ 3 lần, kết hợp các dịp Tế lễ, giỗ chạp.
  • Điều 6: Chức năng, nhiêm vụ
  • Điều hành các hoạt động của Gia Tộc.
  • Tổ chức chăm lo thờ phụng, tế lễ. Quản lý bảo d¬uỡng Từ đ¬ường, tu tạo phần mộ của Tổ tiên,
  • Chăm lo sự nghiệp giáo dục, khuyến học, khuyến tài.
  • Quản lý tài sản, tài chính, qui định các mừc đóng góp và chi tiêu.
  • Quản lý thông tin , cập nhật sổ sách, tài liệu của Tộc.
  • Đề xuất các chủ trương, biện pháp phát triển hoạt động của tộc.
  • Duy trì và phát triển các mối quan hệ trong và ngoài tộc
  • Điều 7: Các ban chuyên môn
  • Ban tế lễ có trách nhiệm tế lễ Tổ tiên theo nghi thức của dòng họ.
  • Ban khuyến học có trách nhiệm vận động tài trợ; theo dõi các vấn đề về khuyến học, khen thưởng, vinh danh những cá nhân xuất sắc.
  • Ban xây dựng có trách nhiệm lên dự toán, xây dựng, tôn tạo, phục dựng các cơ sở vật chất của dòng họ khi được Hội đồng gia tộc đồng ý.
  • Ban thư ký có trách nhiệm ghi biên bản; dự thảo chương trình, kế hoạch.Cập nhật sổ gia phả, nghiên cứu, sưu tầm lịch sử, dự thảo phả Họ.
  • Ban lễ tân tổ chức đón tiếp, hướng dẫn tế lễ.
  • Ban hậu cần có trách nhiệm việc chuẩn bị các vật phẩm dùng tế lễ; tiếp nhận đăng ký số lượng người, dự toán và chuẩn bị cỗ trong ngày giỗ.
  • Ban tài chính có trách nhiệm theo dõi kế toán, tài chính của tộc.
  • Thủ quỹ
  • Điều 8 : Điều phối các mối quan hệ trong, ngoài tộc
  • Thăm hỏi: Thăm hỏi là việc tình nghĩa, biểu thị tấm lòng chân tình giữa con người với nhau trong cộng đồng Tộc. Mỗi khi có việc buồn, ốm đau, hoặc khó khăn. Thăm hỏi thể hiện tình nghĩa, không nhất thiết câu nệ về vật chất. Cố gắng liên lạc, gặp gỡ để nắm tình hình trong tộc. Theo dõi và truyền bá tin tức của nhau, nhất là các hộ ở xa.
  • Bổn phận giúp đỡ: Giúp đỡ là đạo lý, là tình nghĩa máu mủ, ruột thịt trong dòng tộc và cũng là tình người trong xã hội. Đoàn kết giúp lẫn đỡ nhau theo khả năng, tạo mọi điều kiện hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau làm kinh tế, từng bước nâng cao đời sống, giảm dần hộ đói nghèo trong thân tộc, không có con cháu nợ nần dây dưa, không có con cháu bị thất học.
  • Hoà giải: HĐGT đại diện tộc quan tâm theo dõi giúp đỡ góp ý xây dựng con cháu khi bị khuyết điểm và những trường hợp vợ chồng bất hòa, con cháu hư hỏng, mất đoàn kết trong nội bộ gia tộc và láng giềng. Phải có tinh thần hòa giải, khuyên răn giáo dục những trường hợp con cháu vi phạm pháp luật.
  • Kêu gọi vận động xây dựng quỹ Tương trợ trong tộc.
  • Vận động con cháu duy tu sửa chữa từ đường lăng mộ, in phả tộc, tộc ước, lịch sử họ và phát hành rộng rãi trong họ. Ban thư ký lập sổ vàng ghi các con cháu đóng góp quỹ họ, đóng góp xây đựng từ đường lăng mộ, quỹ khuyến học và các con cháu có thành tích trong học tập, lao động công tác để lưu truyền mãi mãi.
  • Việc quan hệ với bà con lân bang các tộc họ khác trong thôn làng, chúng ta cũng nên bố trí mâm lễ tiễn đưa đối với lễ tang các nhân vật tộc trưởng hoặc cao niên, có uy tín, thành tích đóng góp tốt cho thôn xóm. Để thể hiện tình nghĩa xóm làng, nhất là các dịp tế lễ xuân thu, khi nhận được giấy mời, phải cử đại diện của tộc tham dự, thắt chặt tình làng nghĩa xóm.
  • CHƯƠNG III: TÀI CHÍNH , TÀI SẢN, QUỸ TỘC

    Điều 9: Thu chi quỹ tộc
    1.Các khoản thu:
  • Các khoản thu hàng năm phục vụ tế lễ, giỗ chạp do các thành viên có nghĩa vụ tham gia đóng góp.
  • Các khoản thu do con cháu xa gần, nội ngoại cúng tiến, xây dựng, vận động… 2. Các khoản chi: Hội đồng Gia tộc quyết định chi các khoản phù hợp và cân đối được tài chính, nhưng phải đảm bảo nghiêm trang tôn kính theo nghi thức cổ truyền và hết sức tiết kiệm.
  • Chi phục vụ tế lễ, giỗ chạp (kể cả điện, nước, gas…)
  • Chi thăm hỏi hiếu, hỷ.
  • Chi thăm hỏi, giúp đở khi ốm đau, hoạn nạn.
  • Chi bảo vệ, chăm sóc hương khói ngày rằm ở từ đường.
  • Các khoản chi khác liên quan đến trách nhiệm và nghĩa vụ của Tộc.(tiếp khách xa, dự đám mời…) Việc thu chi phải có kế họach định mức, sổ sách rõ ràng đ¬uợc Hội đồng Gia tộc xác nhận và phải công khai tài chính chi tiết trong dịp Tế xuân hàng năm. Mỗi lần cúng có con cháu ngoại tham gia cúng tiền bánh, tộc phải cử bộ phận tiếp nhận, ghi sổ và qui định trước mức nhận tối đa. Đối với các vị cao niên (75 tuổi trở lên), chỉ nhận tấm lòng về dự với tổ tiên, hạn chế nhận tiền hoặc hiện vật.
  • Điều 10: Tài sản, Di sản của Tộc
  • Nhà Từ đường và khuôn viên.
  • Các vật dụng do Gia tộc mua sắm và con cháu hiến cúng.
  • Nhằm tăng cường tinh thần trách nhiệm trong việc bảo quản giữ gìn tài sản họ tộc, mỗi năm, nhóm hộ trong phiên trực việc tộc chịu trách nhiệm xem xét kiểm kê tài sản, vật dụng của tộc. Lập sổ theo dõi, bàn giao, xác nhận các tài sản bàn ghế, cổng ngõ, lư đồng, trống chiêng, chén bát nồi niêu, ly tách, chân đèn, lộc bình v.v…
  • Việc bảo quản, bàn giao giữa các phiên cần đi vào nề nếp, có sổ theo dõi ghi chép, ký xác nhận các bên, HĐGT giám sát. Trong các đợt thiên tai, có ngưòi chăm lo chính, cũng như kêu gọi, huy động trong tộc hổ trợ khi cần thiết. Trường hợp cần huy động nhiều công lao động, HĐGT nên trích quỹ để lo việc bảo quản giữ gìn tài sản chung được tốt hơn.
  • CHƯƠNG IV: CƯỚI HỎI , TANG LỄ

    Điều 11: Cưới hỏi
  • Mỗi lần các hộ có con xây dựng gia đình, cha mẹ cần liên lạc với HĐGT để tham khảo ý kiến, tránh hôn nhân cùng huyết thống. Việc cưới hỏi nên tổ chức phù hợp văn minh, có HĐGT hỗ trợ cho chu đáo. Mỗi khi sinh con, đặt tên cần tham khảo với tộc để tránh trùng tên huý, và nhập sổ phả hệ.
  • Chấp hành tốt Luật hôn nhân và gia đình. Thực hiện tốt chế độ một vợ một chồng.
  • Phải có cuộc sống tự lập, nghề nghiệp ổn định. Xây dựng và bảo vệ hạnh phúc gia đình, tránh tư tưởng và các hành động làm đổ vỡ hạnh phúc, ảnh hưởng đến con cái
  • Điều 12: Tang lễ
  • Khi trong Tộc có thành viên quá cố thì người thân hoặc người gần nhất phải kịp thời báo và nêu yêu cầu với Hội đồng Gia tộc biết để bàn bạc, hổ trợ tang quyến lo nghi thức tang lễ cho chu toàn. HĐGT cập nhật vào sổ hương linh ở từ đường, khi cúng lễ có tên trong bài vị, tránh thiếu sót.
  • Các thành viên trong Gia tộc có bổn phận giúp đỡ, nghiêm chỉnh thực hiện việc trực và phục vụ tang lễ theo phân công, chỉ định của Hội đồng Gia Tộc đến khi an táng xong
  • CHƯƠNG V: KHUYẾN HỌC , KHUYẾN TÀI

    Điều 13: Khuyến học
  • Con người từ xưa đến nay, việc học hành là cơ bản. Người có kiến thức sâu rộng mới có khả năng đảm trách việc gia đình, xã hội tốt đẹp được. Nên có sổ thành tích, ghi lại danh sánh con cháu học hành đỗ đạt từ phổ thông , đại học, cao học, để khuyến khích động viên kịp thời và tạo phong trào ham học trong gia tộc.
  • Mỗi năm nên tổ chức lễ tuyên dương, khen thưởng cho con cháu học hành thi cử đạt thành tích tốt vào cuối năm học.
  • Tạo điều kiện để các cháu có hoàn cảnh khó khăn nhưng hiếu học, học giỏi an tâm học tập– Có tiêu chuẩn khen thưởng rõ ràng và thích hợp cho con cháu.
  • Chú trọng đầu tư việc học tập cho con cháu, nhắc nhở động viên cho con cháu cố gằng học tập nâng cao kiến thức nhằm giúp ích cho gia đình và xã hội.
  • Điều 14: Khuyến tài
  • Theo dõi các thành viên có nhiều sáng kiến trong lao động sản xuất giỏi, kinh doanh hiệu quả cao, nuôi con tiến bộ, dâu hiền rễ thảo, cũng như tích cực tham gia việc tộc, đem lại hiệu quả cao và xây dựng tính đoàn kết, giúp đỡ trong tộc mang lại tốt quả tốt đẹp. Nêu ra các gương tốt, các thành quả đạt được để toàn tộc tham khảo và học tập. Việc này, HĐGT cần có sổ theo dõi, xem xét đánh giá đầy đủ chính xác để có tính động viên cao, phát huy được các gương sáng cho toàn tộc noi theo. Nên tổ chức kết hợp vào dịp lễ cúng nhất định, hoặc xét theo kỳ đại hội.
  • CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 15: Thi hành Tộc ước
  • Tộc ước là cơ sở tiến hành các hoạt động của tộc, dựa vào nội dung các điều khoản đã được tất cả nhất trí thông qua.
  • Tộc ước không đề ra các chế tài xử lý,mà hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện, tự giác của mỗi người và thực thi kiên trì vận động, khuyên nhủ mọi người thực hiện nghĩa vụ và bổn phận của mình; trên cơ sở của sự đồng thuận, đồng lòng làm theo những ước nguyện hợp tình, hợp lý của dòng tộc.
  • Trong quá trình thực hiện có những điểm chưa được hoàn chỉnh hoặc chưa phù hợp với từng giai đoạn phát triển, chúng ta nên góp ý bằng văn bản và chỉ HĐGT mới có quyền quyết định sửa đổi, bổ sung.
  • Nhất thiết không được lợi dụng những điểm chưa hoàn thiện của Tộc ước để thực hiện những hành vi làm tổn hại đến uy tín, thanh danh của gia tộc
  • Điều 16: Lưu trữ tài liệu gia tộc
  • Về việc lưu giữ tất cả tài liệu của gia tộc, cụ thể là gia phả, sổ truy tìm mộ, sổ ghi tộc ước , sổ tài chính , sổ tài sản và các tài liệu liên quan của tộc, chúng ta nên cất giữ nơi bảo đảm và in sao ra , gửi các thành viên HĐGT đều lưu mỗi người/bản, đề phòng bất trắc như khi gặp thiên tai địch hoạ, có nguồn dữ liệu để lập lại gia phả được dễ dàng.
  • NGHI THỨC TẾ TỰ

    Năm năm tổ chức Đại hội tại từ đường một lần, vào các năm có số 5 hoặc 0 ở cuối.

    Trước khi vào ngày cúng, Ban Tổ Chức HĐGT nên có giấy mời hoặc thông báo trước khoảng 1 tuần, để các vị ở xa chuẩn bị (điện thoại, tin nhắn, giấy mời) tuỳ trường hợp.

    BTC chuẩn bị chương trình cúng, thời gian, vị trí cúng, danh sách dự cúng (để chuẩn bị áo dài khăn đóng. Dự kiến số khách, thực đơn do bộ phận hậu cần lo, với ngân sách do BTC thông báo.

    Chương trình cúng in thông báo chi tiết thời gian, địa điểm để mọi người rõ.

    Văn tế soạn và in trước với các phần có nội dung cố định. Còn chừa trống các chi tiết thay đổi hằng năm hay cần bổ sung sau. Nhằm việc chuẩn bị văn tế khỏi tốn thời gian viết lại nhiều lần.

    Thành phần tham gia tế lễ chính như sau:

  • Bộ phận tế lễ 3 người (+1 dự phòng) (tế chủ, bồi tế)
  • Bộ phận chiêng trống 3 người (+1 dự phòng) (đồng văn )
  • Bộ phận dâng lễ 3 người (+1 dự phòng) (chấp sự)
  • Bộ phận xướng , chúc văn 2 người (+1 dự phòng) (đông xướng)
  • Bộ phận đèn sớ 2 người (nội tán)
    Tổng cộng 17 người (12 người tham gia hành lễ phải có khăn đóng áo dài chỉnh tề.) HĐGT nên sắp xếp tập dượt xướng đọc văn tế, cũng như đánh chiêng trống, để nắm phần cơ bản. Khi cần có thể dự phòng thay thế. Việc mời vào lạy, khi tế lễ xong, nên theo thứ tự trước sau theo vai vế từng đời, cháu ngoại, theo gia đình…

    Chú ý: Việc tổ chức tế lễ tại từ đường mỗi năm chỉ có 3 lần, chúng ta phải hết lòng lo cho chu đáo, thể hiện tinh thần nghiêm túc hướng về cội nguồn, tận tâm lo cho hoàn hảo trọn vẹn. Do đó tất cả thành viên dự tế lễ phải thận trọng lo cho bản thân thật tinh khiết, vệ sinh tắm gội trước khi đến dự lễ, áo quần sạch sẽ chỉnh tề, nghiêm trang. Về nữ phái khi tham gia lạy cũng như lo việc nấu nướng, nếu xét thấy đến kỳ, nên xin miễn tham gia, chờ dịp khác. Khi bố trí dọn mâm bàn, không được dọn trước bàn thờ (cấm tuyệt!). Mỗi khi cúng xong, BTC nên trí đặt “phần tạ” đối với những thành viên có công, nặng lòng với tổ tiên, đóng góp và nhiệt tình tham gia; để tỏ lòng biết ơn và động viên con cháu noi theo. Việc này trách nhiệm do HĐGT giải quyết. Bộ phận hậu cần vất vả, phải quan tâm đặc biệt.

    Việc đốt đồ mã cũng nên chú ý làm gọn, không gây ô nhiễm, vừa không phù hợp với sự tiễn đưa ông bà. Nên đốt vào thùng hay đào lỗ sâu để đốt cho thuận tiện. Việc rải gạo muối và bánh cúng nên để trên giấy một chỗ, không rãi lung tung bất tiện.

    Việc tang lễ trong dòng tộc

  • Mỗi khi có người trong tộc họ quá vãng, HĐGT nên họp lại, bàn biện pháp giúp đỡ tiễn đưa. Tuỳ theo đối tượng, HĐGT nên xem xét lễ viếng cho hợp lý. Nếu lớn tuổi, đã trưởng thành, tộc nên làm bài văn tiễn đưa theo mẫu, để thể hiện lòng thương tiếc cuả toàn tộc. Nếu xét thấy cần, nên tiễn đưa bộ cờ chiên trống đến nơi an nghỉ cuối cùng.
  • MẪU VĂN TẾ TIỄN NGƯỜI RA ĐI

    Lời tiễn biệt của Hội đồng gia tộc Nguyễn Văn làng Hoá Trung - xã Đại An - huyện Đại Lộc - Tỉnh Quảng Nam

    Kính thưa quí vị !

    Kính thưa bà con tang quyến!

    Cụ (ông) ……………..vô cùng kính mến của chúng ta đã từ trần sau thời gian dài lâm bệnh. Gia đình ……., con cháu nội ngoại và bà con đã hết lòng chăm sóc thuốc thang chạy chữa, nhưng vì bệnh tình quá nặng, tuổi cao sức yếu không chống đỡ nỗi, nên cụ đã trút hơi thở cuối cùng, vĩnh biệt ra đi lúc ….giờ….phút ngày… tháng… năm…. nhằm ngày ….tháng…năm Âm lịch. Hưởng thọ ….tuổi .

    Cụ …. Ra đi để lại cho gia đình ….. , các con cháu nội ngoại , bà con thân tộc cũng như bà con láng giềng, bạn bè thân hữu gần xa một niềm đau buồn tiếc thương vô hạn.

    Đứng trước cảnh tử biệt sinh ly này ,chúng tôi xin thay mặt Hội đồng gia tộc Nguyễn Văn làng Hoá Trung, xã Đại An, Huyện Đại lộc xin có mấy lời tiễn biệt cụ...:

    Kính thưa quí vị !

    Kính thưa bà con quyến thuộc!

    Cụ……sinh ngày ….tháng…năm….nhằm ngày ….tháng… năm … Âm lịch

    Chánh quán làng Hoá Trung xã……

    Xuất thân trong một gia đình nông dân……..

    Trong gia đình, cụ là trụ cột cùng cụ (bà….) lo toan cuộc sống gia đình, Sinh thành nuôi dưỡng các con khôn lớn trưởng thành, nên người có ích cho xã hội.

    Hai cụ đã sinh hạ được … người con, …trai/gái. Hiện có …người con đã lập gia đình riêng, sinh hạ được…cháu nội ….cháu ngoại.

    Sinh thời, trong cuộc sống có lúc gặp vất vả khó khăn, nhưng vì tình thương …con , nên cụ đã vượt qua. Sống rất nhân hậu thuỷ chung với cụ (bà) … và dành trọn tình thương cho gia đình con cháu, bà con họ tộc. Đối xử với bà con láng giềng, bạn bè chân tình thân thiện, nên được mọi người thương yêu kính mến. Cuộc đời cụ thật đáng quý biết bao!

    Kính thưa quý vị và bà con tang quyến!

    Cụ … ra đi , về với ông bà tổ tiên bên kia thế giới. Vĩnh biệt chúng ta, nhưng tình cảm, tấm gương trong sáng, đức độ nhân hậu của cụ vẫn còn mãi trong tâm khảm con cháu và mọi người chúng ta. Cụ mất đi, gia đình cụ.., con cháu, bà con thân tộc nội ngoại mất đi ngưòi thân yêu nhất, xã hội mất đi ngưòi công dân quý mến nhất, người thân quý trọng mẫu mực nhất.

    Trước cảnh ngưòi thân trong gia đình vĩnh viễn ra đi, kẻ ở lại trong niềm nhớ thương đau xót!

    Trong giờ phút thiêng liêng này, chúng tôi đại diện cho HĐGT xin kính cẩn nghiêng mình trước linh cửu của cụ. Cầu nguyện hương hồn cụ thanh thản ra đi về miền vĩnh hằng an giấc nghìn thu.

    Chúng tôi cũng xin thành tâm chia sẽ nỗi đau thương mất mát này cùng bà con tang quyến. Mong gia đình nén bớt nỗi đau buồn. Càng thương nhớ cụ, thì con cháu hãy sống thật xứng đáng với ơn sâu nghĩa nặng và đức độ nhân hậu của cụ, để gìn giữ nếp sống gia phong tốt đẹp của ông cha, mà cụ đã dày công vun đắp. Để linh hồn cụ được mãn nguyện thảnh thơi nơi suối vàngyên nghĩ. Cho chúng tôi dâng hương cầu nguyện linh hồn cụ sớm siêu thoát về miền cực lạc.

    Phút mặc niệm cụ

    Xin vĩnh biệt cụ

    HỘI ĐỒNG GIA TỘC NGUYỄN VĂN
    Làng Hoá trung, xã Đại An, huyện Đại lộc, tỉnh Quảng Nam
    Nay là Thôn Phú Hòa, xã Đại Lộc, thành phố Đà Nẵng

    Tra cứu thành viên
    Sự kiện & Giỗ chạp
    Tộc ước - Lời răn